HOME|最新消息

最新消息

NEWS

萬德營造有限公司性騷擾防治、申訴及調查處理措施

Công ty TNHH xây dựng Vạn Đức tuyên truyền về phòng chống xâm hại quấy rối tình dục, biện pháp xử lý tố cáo và điều tra

(即日起適用性別工作平等法及性騷擾防治法)

(Luật bình đẳng giới tính trong công việc và luật phòng chống xâm hại quấy rối tình dục được áp dụng từ ngày hôm nay)

一、 目的 :
I. Mục đích :
萬德營造有限公司(以下簡稱本單位)為保障性別工作權平等,防治性騷擾行為發生,建立性騷擾事件申訴管道,並確實維護當事人之權益,依「性騷擾防治法」、「性騷擾防治準則」、「性騷擾防治法施行細則」、「性別工作平等法」、「工作場所性騷擾防治措施申訴及懲戒辦法訂定準則」訂定本措施。

Công ty TNHH xây dựng Vạn Đức (dưới đây gọi tắt là đơn vị) để đảm bảo quyền làm việc bình đẳng không phân biệt giới tính, phòng tránh hành vi quấy rối tình dục phát sinh, thành lập kênh tố cáo vụ việc quấy rối tình dục, đồng thời xác nhận quyền lợi của người đương sự, dựa “Luật phòng chống quấy rối tình dục”, “Quy tắc phòng chống quấy rối tình dục”, “Quy tắc thực hành chi tiết Luật phòng chống quấy rối tình dục ”, “Luật bình đẳng giới tính trong công việc”, “Quy tắc đặt ra biện pháp trừng phạt và tố cáo phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc” đặt ra biện pháp này.

二、本措施所稱性騷擾,包括:
II. Quấy rối tình dục được nêu ra trong biện pháp này, bao gồm :
萬德營造有限公司(以下簡稱本單位)為保障性別工作權平等,防治性騷擾行為發生,建立性騷擾事件申訴管道,並確實維護當事人之權益,依「性騷擾防治法」、「性騷擾防治準則」、「性騷擾防治法施行細則」、「性別工作平等法」、「工作場所性騷擾防治措施申訴及懲戒辦法訂定準則」訂定本措施。

Công ty TNHH xây dựng Vạn Đức (dưới đây gọi tắt là đơn vị) để đảm bảo quyền làm việc bình đẳng không phân biệt giới tính, phòng tránh hành vi quấy rối tình dục phát sinh, thành lập kênh tố cáo vụ việc quấy rối tình dục, đồng thời xác nhận quyền lợi của người đương sự, dựa “Luật phòng chống quấy rối tình dục”, “Quy tắc phòng chống quấy rối tình dục”, “Quy tắc thực hành chi tiết Luật phòng chống quấy rối tình dục ”, “Luật bình đẳng giới tính trong công việc”, “Quy tắc đặt ra biện pháp trừng phạt và tố cáo phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc” đặt ra biện pháp này.

(一)性別工作平等法之性騷擾,謂下列情形之一者:
A. Quấy rối tình dục trong Luật bình đẳng giới tính trong công việc, thuộc một trong hai tình hình dưới đây :

1.受僱者於執行職務時,任何人以性要求、具有性意味或性別歧視之言詞或行為,對其造成敵意性、脅迫性或冒犯性之工作環境,致侵犯或干擾其人格尊嚴、人身自由或影響其工作表現。

1.Khi người được tuyển dụng chấp hành chức vụ, bất kỳ người nào dùng yêu cầu tình dục, có hàm ý tình dục hoặc ngôn từ, hành vi phân biệt giới tính, tạo ra môi trường làm việc mang tính đối địch, tính uy hiếp hoặc tính mạo phạm, dẫn đến xâm phạm hoặc quấy rối đến phẩm giá cá nhân, tự do cá nhân hoặc ảnh hưởng đến biểu hiện công việc.

2.雇主對受僱者或求職者為明示或暗示之性要求、具有性意味或性別歧視之言詞或行為,作為勞務契約成立、存續、變更或分發、配置、報酬、考績、陞遷、降調、獎懲等之交換條件。

2. Bên sử dụng lao động nhận được yêu cầu tình dục rõ ràng hoặc ẩn ý của người lao động hoặc người đi tìm việc, có ngôn từ hoặc hành vi phân biệt giới tính hoặc có tính chất tình dục, làm điều kiện trao đổi để thành lập hợp đồng lao động, gia hạn, thay đổi hoặc phân phát, phân phối, thù lao, thi cử, thăng chức, giáng chức, thưởng phạt

(二)性騷擾防治法之性騷擾,係指性侵害犯罪以外,對他人實施違反其意願而與性或性別有關之行為,且有下列情形之一者:
B. Quấy rối tình dục trong luật phòng chống quấy rối tình dục, là chỉ ngoài phạm tội xâm hại tình dục, các hành vi gây cho người khác ngoài ý muốn của người đó có liên quan đến tình dục hoặc giới tính, đồng thời có một trong những tình hình dưới đây :

1.以該他人順服或拒絕該行為,作為其獲得、喪失或減損與工作、教育、訓練、服務、計畫、活動有關權益之條件。

1. Dựa vào người khác phục tùng hoặc từ chối hành vi đó, để đạt được, mất đi hoặc hao tổn và công việc, giáo dục, huấn luyện, phục vụ, kế hoạch, hoạt động điều kiện có liên quan đến quyền lợi.

2.以展示或播送文字、圖畫、聲音、影像或其他物品之方式,或以歧視、侮辱之言行,或以他法,而有損害他人人格尊嚴,或造成使人心生畏怖、感受敵意或冒犯之情境,或不當影響其工作、教育、訓練、服務、計畫、活動或正常生活之進行。

2. Dưới hình thức phô bày hoặc truyền bá chữ viết, hình ảnh, âm thanh, video hoặc các phương thức vật phẩm khác, hoặc ngôn từ hành vi phân biệt, làm nhục hoặc dùng phương pháp khác, gây tổn hại đến phẩm giá của người khác, hoặc khiến tâm lý người khác sợ hãi, cảm nhận môi trường đối địch hoặc mạo phạm, hoặc ảnh hưởng không tốt đến công việc, giáo dục, huấn luyện, phục vụ, kế hoạch, hoạt động hoặc tiến hành cuộc sống bình thường.

適用前項第一款性別工作平等法所稱之性騷擾事件者,不適用同一項第二款性騷擾防治法所稱之性騷擾事件。

Thích hợp với người bị quấy rối tình dục nêu trong đoạn trước Khoản 1 Luật bình đẳng giới tính trong công việc, không thích hợp với sự kiện quấy rối tình dục nêu trong đoạn trước Khoản 2 Luật phòng chống quấy rối tình dục.

性侵害、性騷擾行為適用性別平等教育法者,不適用本措施。

Hành vi xâm hại tình dục, quấy rối tình dục phù hợp với Luật giáo dục bình đẳng giới tính, không thích hợp với biện pháp này.

三、本措施適用於所屬員工(受僱者、派遣勞工、技術生、實習生皆屬之)執行職務時,遭任何人性騷擾;及所屬員工遭任何人申訴性騷擾事件。

III. Biện pháp này thích hợp với công nhân viên (người được tuyển dụng, lao động điều phái, nhân viên kỹ thuật, thực tập sinh) khi chấp hành chức vụ, bị bất kỳ người nào quấy rối tình dục; và nhân viên gặp phải bất kỳ người nào tố cáo việc quấy rối tình dục

四、受理申訴之處理程序如下:

IV. Quá trình xử lý nhận hồ sơ tố cáo như sau :

(一)本措施所訂性騷擾事件之申訴,由受害人或其代理人向本單位提起;其他發生於本單位場域(指由雇主所提供,使員工履行契約提供勞務或使求職者前來應徵之場所。員工於非雇主所能支配、管理之工作場所工作者,雇主應為工作環境性騷擾風險類型辨識、提供必要防護措施,並事前詳為告知員工)之性騷擾事件,受害人得向本單位提出申訴。

A.Biện pháp này đặt tố cáo sự việc quấy rối tình dục, do người bị hại hoặc người đại diện tố cáo với đơn vị; những sự kiện quấy rối tình dục khác phát sinh ở khu vực đơn vị (chỉ nơi bên sử dụng lao động cung cấp, khiến nhân viên thực hiện hợp đồng cung cấp sức lao động hoặc khiến người tìm việc đến ứng tuyển. Nhân viên làm việc ở nơi làm việc nằm ngoài khu vực bên sử dụng lao động chi phối, quản lý, bên sử dụng lao động phân biệt các loại hình nguy hiểm quấy rối tình dục trong môi trường làm việc, cung cấp biện pháp phòng hộ cần thiết, đồng thời thông báo trước với nhân viên), người bị hại phải đề xuất tố cáo đến đơn vị.

(二)適用性騷擾防治法之性騷擾申訴案件,行為人為本單位之最高負責人時,應向新北市政府提出申訴,經受理後即應進行調查。

B. Văn bản tố cáo quấy rối tình dục thích ứng với Luật phòng tránh quấy rối tình dục, khi người có hành vi là người phụ trách cao nhất của đơn vị, phải đề xuất tố cáo với chính phủ thành phố Tân Bắc, sau khi qua thẩm định lập tức tiến hành điều tra.

(三)適用性別工作平等法之性騷擾申訴案件,行為人為雇主時,受僱者或求職者(非屬軍公教人員者)除依本單位內部管道申訴外,亦得向勞務提供地主管機關提出雇主涉及違反性別工作平等法第13條之申訴。

C. Văn bản tố cáo quấy rối tình dục thích ứng với Luật bình đẳng giới tính trong công việc, khi người có hành vi là bên sử dụng lao động, người lao động hoặc người tìm việc (người không thuộc quân công giáo)ngoài dựa trên kênh nội bộ của đơn vị tố cáo, cũng phải cung cấp cơ quan chủ quản sở tại cho lao vụ đề xuất tố cáo bên sử dụng lao động vi phạm Khoản 13 Luật bình đẳng giới tính trong công việc.

(四)適用性騷擾防治法之性騷擾申訴案件,應自事實發生之日起1年內為之。

D.Văn bản tố cáo quấy rối tình dục thích ứng với Luật phòng tránh quấy rối tình dục, phải trong vòng 1 năm tính từ ngày phát sinh sự việc.

(五)申訴應以書面載明下列事項,必要時並得以口頭、電話、傳真、電子郵件等方式提出,但應於14日內以書面補正:

E.Tố cáo phải ghi rõ trên giấy những hạng mục dưới đây, đồng thời phải dùng các phương thức như nói miệng, gọi điện, gửi fax, gửi email đề xuất khi cần thiết, nhưng phải dùng văn bản bổ sung trong vòng 14 ngày :

1.申訴人姓名、性別、出生年月日、國民身分證統一編號或護照號碼、服務機關或就學單位、職稱、住居所、聯絡電話。

1.Họ tên người tố cáo, giới tính, ngày sinh, số CMTND hoặc số hộ chiếu, cơ quan phục vụ hoặc đơn vị học tập, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại liên lạc.

2.有法定或委任代理人者,其姓名、性別、出生年月日、國民身分證統一編號或護照號碼、服務機關、職稱、住居所、聯絡電話,如為委任代理人並應檢附委任書。

2.Người hợp pháp hoặc người đại diện ủy nhiệm, họ tên, giới tính, ngày sinh, số CMTND hoặc số hộ chiếu, cơ quan phục vụ, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, nếu là người đại diện ủy nhiệm đồng thời phải gửi kèm giấy ủy nhiệm.

3.申訴事實發生日期、內容、相關事證或人證。

3.Tố cáo ngày phát sinh sự việc, nội dung, vật chứng hoặc nhân chứng liên quan.

4.申訴之年、月、日。

4. Ngày tháng năm tố cáo

(六)適用性別工作平等法之性騷擾申訴案件,派遣勞工遭受本單位所屬人員性騷擾時,本單位應受理申訴並與派遣單位共同調查,將結果通知派遣單位及當事人。

F. Văn bản tố cáo quấy rối tình dục thích ứng với Luật bình đẳng giới tính trong công việc, khi lao động điều phái bị nhân viên thuộc đơn vị quấy rối tình dục, đơn vị phải thẩm định tố cáo đồng thời cùng với đơn vị điều phái điều tra, thông báo kết quả cho đơn vị điều phái và người đương sự.

(七)申訴人或其代理人於案件審議期間欲撤回申訴者,應由申訴人以書面為之,於送達本單位後即予結案,並不得就同一事件再行提出申訴。

G. Người tố cáo hoặc người đại diện trong thời hạn thẩm định vụ án nếu muốn rút đơn, phải do người tố cáo dùng văn bản, sau khi gửi đến đơn vị lập tức kết án, đồng thời không được đề xuất tố cáo lại cùng một vụ việc.

(八)申訴案件有下列情形之一者,應不予受理:

H. Vụ án tố cáo có một trong những tình hình dưới đây, sẽ không nhận thẩm định :

1.申訴書或言詞作成之紀錄經通知補正,仍未於14日內補正。

1.Đơn tố cáo hoặc ngôn từ ghi thành ghi chú thông qua thông báo bổ sung, trong vòng 14 ngày vẫn chưa bổ sung.

2.同一事件已調查完畢,並將調查結果函復當事人;另涉及職場性騷擾案件之申復程序已完成者亦同。

2.Cùng một vụ án đã hoàn thành điều tra, đồng thời gửi hàm kết quả điều tra cho người đương sư; ngoài ra liên quan đến lưu trình hồi đáp đã hoàn thành của vụ án quấy rối tình dục nơi làm việc cũng tương tự.

3.提起申訴逾申訴期限者。

3.Người đề xuất tố cáo quá thời hạn tố cáo.

五、本單位設置性騷擾申訴處理委員會(以下簡稱委員會),以處理性騷擾事件之申訴:

V. Đơn vị thiết lập hội ủy viên xử lý tố cáo quấy rối tình dục (dưới đây gọi tắt là hội ủy viên), để xử lý vụ án của vụ việc quấy rối tình dục :

(一)本委員會由勞資雙方代表共同組成處理及調查性騷擾案件。委員會設置主任委員1名,並為會議主席,主席因故無法主持會議者,得另指定其他委員代理之;置委員3人,其女性代表比例不得低於1/2,男性代表以1/3以上為宜,並得視需要參考衛生福利部建置之「性騷擾調查專業人才庫」(網址:https://expert.mohw.gov.tw/),聘請專家學者擔任委員會成員。

A. Hội ủy viên do đại biểu hai bên sử dụng lao động và lao động đồng thời tổ chức xử lý và điều tra vụ án quấy rối tình dục. Hội ủy viên thiết lập chủ nhiệm ủy viên 1 người, đồng thời cũng là chủ tịch hội nghị, chủ tịch có lý do không thể chủ trì hội nghị, phải chỉ định ủy viên khác đại diện; ủy viên 3 người, trong đó tỷ lệ nữ đại biểu không được thấp hơn 1/2, nam đại biểu trên 1/3 là hợp lý, đồng thời cần phải tham khảo bộ phúc lợi vệ sinh thiết lập “Kho nhân tài chuyên nghiệp điều tra quấy rối tình dục” (Website: http://expert.mohw.gov.tư/), mời học giả chuyên gia đảm nhiệm thành viên hội ủy viên.

(二)委員會開會時,應有全體人數1/2以上出席方得開會,有出席人數過半數之同意方得決議,可否同數時,取決於召集人。

B.Khi hôi ủy viên họp, phải có số người trên 1/2 toàn thể có mặt mới có thể họp, có số người có mặt vượt quá một nửa đồng ý mới có thể quyết định, có thể khi có số tương tự, tùy theo người triệu tập hay không.

六、迴避原則:

VI. Nguyên tắc tránh

(一)性騷擾事件申訴之調查人員在調查過程中,有下列情形之一,應自行迴避︰

A.Nhân viên điều tra của vụ án quấy rối tình dục đã tố cáo đang trong quá trình điều tra, có một trong những tình hình dưới đây, phải tự tránh :

1.本人或其配偶、前配偶、四親等內之血親或三親等內之姻親或曾有此關係者為事件之當事人時。

1.Khi bản thân hoặc vợ chồng, vợ chồng cũ, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân của người thân hoặc người từng có quan hệ này là người đương sự của vụ án.

2.本人或其配偶、前配偶,就該事件與當事人有共同權利人或共同義務人關係者。

2. Bản thân hoặc vợ chồng, vợ chồng cũ, vụ án này và người đương sự có quan hệ với cùng người quyền lợi hoặc cùng người nghĩa vụ.

3.現為或曾為該事件當事人之代理人、輔佐人者。

3.Hiện tại hoặc từng là người đại diện, người hỗ trợ của người đương sự vụ án này.

4.於該事件,曾為證人、鑑定人者。

4.Từng là nhân chứng, người kiểm định của vụ án này.

(二)性騷擾事件申訴之調查人員有下列情形之一,當事人得申請迴避︰

B. Nhân viên điều tra của vụ án quấy rối tình dục đã tố cáo có một trong những tình hình dưới đây, người đương sự phải xin phép tránh :

1.有前款所定之情形而不自行迴避者。

1.Người có tình hình như điều trước mà không tự tránh.

2.有具體事實,足認其執行調查有偏頗之虞者。

2.Người có chứng minh cụ thể đủ để lo ngại khi chấp hành điều tra sẽ thiên vị.

(三)前款申請,應舉其原因及事實,向本委員會提出,並應為適當之釋明;被申請迴避之調查人員,對於該申請得提出意見書。

C. Đối với đơn đăng ký ở trên, các lý do và sự việc sẽ được trình lên Hội ủy viên và sẽ được giải thích một cách hợp lý; điều tra viên đã bị rút đơn có thể gửi ý kiến bằng văn bản về đơn đăng ký

(四)被申請迴避之調查人員在本委員會就該申請事件為准駁前,應停止調查工作。但有急迫情形,仍應為必要處置。

D. Nhân viên điều tra không được dừng công việc điều tra trước khi hội ủy viên từ chối đơn đăng ký. Tuy nhiên, trong những trường hợp cấp bách vẫn nên xử lý khi cần thiết.

(五)調查人員有第1款所定情形不自行迴避,而未經當事人申請迴避者,應由本委員會命其迴避。

E. Các điều tra viên không được ngưng điều tra trong các trường hợp quy định tại khoản 1, và không có đơn xin từ chối từ các bên, sẽ được Hội ủy viên yêu cầu điều tra lại.

七、本委員會調查性騷擾事件時,應依下列調查原則為之:

VII. Khi điều tra các vụ quấy rối tình dục, Hội ủy viên sẽ tuân theo các nguyên tắc điều tra sau :

(一) 性騷擾事件的調查應以不公開方式為之,並保護當事人之隱私與人格法益。

A . Việc điều tra các vụ quấy rối tình dục sẽ được tiến hành theo cách riêng tư, quyền riêng tư và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan sẽ được bảo vệ.

(二)性騷擾事件之調查應秉持客觀、公正專業原則,給予當事人充分陳述意見及答辯機會。

B. Việc điều tra các vụ quấy rối tình dục phải tuân thủ nguyên tắc khách quan, công bằng và chuyên nghiệp, đồng thời cho các bên có cơ hội bày tỏ đầy đủ ý kiến và tự bảo vệ mình.

(三)性騷擾事件之調查,得通知當事人及關係人到場說明,並得邀請相關學識經驗者協助。

C. Nếu lời khai của nạn nhân là rõ ràng và không cần phải thẩm vấn, thì nên tránh việc hỏi lặp lại.

(四)性騷擾事件之當事人或證人有權力不對等之情形時,應避免其對質。

D. Khi các bên hoặc nhân chứng của vụ quấy rối tình dục có quyền lực bất bình đẳng, họ nên tránh đối đầu.

(五)調查人員因調查之必要,得於不違反保密義務範圍內另作成書面資料,交由當事人閱覽或告以要旨。

E. Do sự cần thiết của việc điều tra, trong phạm vi không vi phạm nghĩa vụ bảo mật, điều tra viên có thể lập thêm các tài liệu bằng văn bản để giao cho các bên đọc hoặc báo cáo ý chính.

(六)處理性騷擾事件之所有人員,對於當事人之姓名或其它足以辨識身分之資料,除有調查必要或基於公共安全之考量者外,應予保密,如有洩密時,應依刑法及其他相關法規處罰。

F. Tất cả nhân viên giải quyết các sự cố quấy rối tình dục phải giữ tên và dữ liệu của các bên hoặc thông tin khác đủ để nhận dạng họ, chỉ dùng khi điều tra. Nếu để rò rỉ ra ngoài, sẽ bị trừng phạt theo quy định của pháp luật hình sự và các quy định khác có liên quan.

(七)對於在性騷擾事件申訴、調查、偵查或審理程序中,為申訴、告訴、告發、提起訴訟、作證、提供協助或其他參與行為之人,不得為不當之差別待遇。

G. Không có sự phân biệt đối xử không phù hợp nào đối với những người khiếu nại, thông báo, nộp đơn kiện, làm chứng, hỗ trợ hoặc tham gia vào các khiếu nại quấy rối tình dục, điều tra, điều tra hoặc thủ tục xét xử.

八、適用性騷擾防治法之性騷擾申訴案件如經本委員會審查不受理時,應於申訴或移送到達之日起20日內,以書面通知當事人,並副知新北市政府。

H. Nếu khiếu nại quấy rối tình dục không được chấp nhận sau khi được hội ủy viên này xem xét, ủy ban sẽ thông báo bằng văn bản cho các bên trong vòng 20 ngày kể từ ngày khiếu nại hoặc chuyển giao, và thông báo cho Chính quyền thành phố Tân Đài Bắc.

九、適用性騷擾防治法之性騷擾申訴案件,如非本委員會受理之性騷擾申訴案件,應於7日內將申訴書及相關資料移送所在地主管機關處理。

I. Nếu có khiếu nại quấy rối tình dục không phải là khiếu nại quấy rối tình dục được hội ủy chấp nhận, thì biểu mẫu khiếu nại và các tài liệu liên quan sẽ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền địa phương để xử lý trong vòng 7 ngày.

十、調查時程:K. Lịch trình điều tra

確認受理之申訴案件,應於申訴提出或移送申訴案件到達之次日起7日內進行調查,並2個月內調查完畢,必要時得延長1個月,延長以1次為限,並通知當事人。

Các trường hợp kháng cáo được xác nhận là thụ lý sẽ được điều tra trong vòng 7 ngày kể từ ngày nộp đơn kháng cáo hoặc chuyển hồ sơ kháng cáo và kết thúc điều tra trong vòng 2 tháng. Nếu cần, có thể gia hạn thêm 1 tháng, và việc gia hạn sẽ được giới hạn trong 1 lần và các bên sẽ được thông báo.

十一、調查結果通知及救濟途徑:

L. Thông báo kết quả điều tra và biện pháp khắc phục :

(一)適用性別工作平等法之性騷擾事件,本單位將以書面通知申訴人及被申訴人調查及處理結果(含理由)。申訴人及被申訴人對調查結果有異議者,得於20日內以書面附具理由提出申復,由本單位另召開會議決議處理之,並應於受理之日起30日內,將結果以書面通知申訴人及被申訴人。申訴案經結案後,不得對同一事由再提申訴。

(1). Đối với các trường hợp quấy rối tình dục, đơn vị sẽ thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và người bị khiếu nại về kết quả điều tra và xử lý (bao gồm cả lý do). Nếu người khiếu nại và người bị khiếu nại phản đối kết quả điều tra, họ có thể gửi văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong vòng 20 ngày, đơn vị sẽ triệu tập một cuộc họp riêng để giải quyết vấn đề và sẽ thông báo kết quả bằng văn bản trong vòng 30 ngày kể từ ngày ngày chấp nhận. Người khiếu nại và Người bị khiếu nại sau khi hồ sơ kháng cáo kết thúc, không có đơn kháng cáo nào khác có thể được nộp đơn kháng cáo khác có cùng nguyên do sự việc.

(二)適用性騷擾防治法之性騷擾事件,本單位對性騷擾事件調查及處理結果應以書面作成決議,書面內容應包括處理結果之理由、提起救濟之期限及受理機關,且將調查結果通知雙方當事人及新北市政府。當事人如不服調查單位之申訴調查結果,得於調查期限屆滿或調查結果通知送達之次日起30日內向新北市政府提出再申訴。當事人如不服再申訴調查結果,可於通知到達之次日起30日內檢附行政處分影本、訴願書至新北市政府,由新北市政府層轉訴願管轄機關衛生福利部審議,如不服訴願決定,得於決定書送達之次日起2個月內提起行政訴訟。

(2). Đối với các vụ quấy rối tình dục, đơn vị này sẽ đưa ra giải pháp bằng văn bản về việc điều tra và xử lý các vụ quấy rối tình dục, chấp nhận thẩm quyền, và thông báo cho cả hai bên và thành phố Tân Đài Bắc về kết quả điều tra. Nếu bên liên quan không hài lòng với kết quả điều tra của đơn vị điều tra, họ có thể nộp đơn kháng cáo lên Chính quyền thành phố Tân Đài Bắc trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc giai đoạn điều tra hoặc một ngày sau khi thông báo kết quả điều tra. Nếu các bên không đồng ý với kết quả điều tra của kháng nghị, họ có thể nộp một bản sao của xử phạt hành chính và đơn kiến nghị lên Chính quyền thành phố Tân Đài Bắc trong vòng 30 ngày kể từ ngày sau khi có thông báo. Các thủ tục hành chính có thể được nộp trong vòng 2 tháng kể từ ngày sau khi thư quyết định được thi hành.

(三)本單位應將申訴案件之處理經過作成書面紀錄,並密封存檔3年。

(3). Đơn vị này lập biên bản xử lý các vụ việc kháng nghị và lưu giữ trong 3 năm.

十二、懲處、追蹤、考核及監督:

M. Hình phạt, theo dõi, đánh giá và giám sát:

性騷擾行為經調查屬實,雇主應視情節輕重對被申訴人作成調整職務、懲處或其他適當處理,並以書面移送相關單位執行有關事項,並予以追蹤、考核及監督,避免再度性騷擾或報復之情事發生。

Nếu hành vi quấy rối tình dục là đúng sau khi điều tra, người sử dụng lao động nên điều chỉnh vị trí, trừng phạt người bị khiếu nại hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác tùy theo mức độ của tình huống và chuyển cho đơn vị liên quan bằng văn bản để thực hiện các vấn đề liên quan, theo dõi, đánh giá và giám sát để tránh xảy ra hành vi quấy rối hoặc trả thù tình dục lặp đi lặp lại.

十三、當事人有輔導、醫療等需要者,本單位得協助轉介至專業輔導或醫療機構。

N. Nếu người khiếu nại có nhu cầu tư vấn, khám chữa bệnh,… thì đơn vị này có thể hỗ trợ giới thiệu đến các cơ sở tư vấn chuyên nghiệp hoặc các cơ sở y tế.

十四、每年定期舉辦或鼓勵人員參與性騷擾防治相關教育訓練,並於員工在職訓練,合理規劃性別平權及性騷擾防治相關課程。參加者將給予公假登記。

O. Hàng năm, tổ chức hoặc khuyến khích người lao động tham gia giáo dục đào tạo về phòng chống quấy rối tình dục và trong quá trình đào tạo cho người lao động, các khóa học liên quan đến bình đẳng giới và phòng chống quấy rối tình dục được lập kế hoạch hợp lý. Những người tham gia sẽ được đăng ký nghỉ việc công.

十五、性騷擾申訴之管道如下:

P. Các đơn vị khiếu nại về quấy rối tình dục như sau:

專線電話:02-8965-8986 分機218

Hotline: 02-8965-8986 ext.218

傳 真:02-2272-7068

Fax: 02-2272-7068

電子信箱 : yo.ju888@msa.hinet.net

E-mail : yo.ju888@msa.hinet.net

各部門知有性騷擾事件發生,應立即派員作有效之糾正及補救措施,並協助被害人申訴事宜,本單位受理性騷擾申訴後,將指定專責處理人員協調處理。

Khi các đơn vị nhận được hành vi quấy rối tình dục xảy ra, cần cử ngay nhân viên đến thực hiện các biện pháp khắc phục và xử lý hiệu quả, đồng thời hỗ trợ nạn nhân khiếu nại.